Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler là gì? Phân loại Sprinkler

Hiện nay có nhiều loại hệ thống chữa cháy được sử dụng tùy thuộc vào vị trí lắp đặt và yêu cầu về chữa cháy tại cơ sở, tuy nhiên Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Với ưu điểm lắp đặt nhanh, dễ dàng và không tốn nhiều chi phí như các hệ thống chữa cháy tự động chuyên dụng khác. Vậy hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler là gì?

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler là tập hợp của nhiều thiết bị chữa cháy có thể chạy ngầm dưới đất và trên mặt đất, được thiết kế theo những tiêu chuẩn của công nghệ chữa cháy. Hệ Thống Chữa Cháy Sprinkler sử dụng vòi xả kín luôn ở chế độ thường trực, các vòi xả chỉ làm việc khi nhiệt độ môi trường tại đó đạt đến một giá trị kích hoạt nhất định. Vì vậy hệ thống sprinkler chỉ có khả năng chữa cháy theo điểm (chữa cháy cục bộ) trên một diện tích bảo vệ nhất định. 

 

Sơ đồ thiết kế hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Sơ đồ thiết kế hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

 

Cấu tạo của hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Trung tâm điều khiển

  • Nhận các tín hiệu từ các thiết bị như: công tắc áp lực, công tắc dòng chảy, tủ trung tâm báo cháy tự động…
  • Điều khiển máy nén khí, máy bơm, các thiết bị chữa cháy làm việc.

Đầu phun sprinkler

  • Vừa là cảm biến nhiệt vừa là đầu phun nước.
  • Đầu phun là loại kín, nhạy cảm với nhiệt độ và chỉ mở ở nhiệt độ nhất định.
  • Diện tích làm việc của đầu phun thường từ: 9 – 12 m2.

Máy bơm chữa cháy

  • Cung cấp nước chữa cháy cho hệ thống vòi phun thông qua đường ống khi hệ thống làm việc.
  • Đặc trưng chính của máy bơm là: Lưu lượng nước và cột áp cần thiết.
  • Thực tế hay dùng bơm ly tâm do dễ sử dụng, hiệu suất làm việc và độ tin cậy cao.

Cụm van, công tắc dòng chảy, công tắc áp lực

Cho nước chảy qua khi đầu phun làm việc, tạo tín hiệu truyền về trung tâm điều khiển, kiểm tra áp lực làm việc của hệ thống.

Bình tích áp

  • Thường là các bình nước có khí nén. Có nhiệm vụ bù nước đảm bảo áp suất thường trực và cấp nước chữa cháy.
  • Nước trong bình không quá 75% thể tích. Còn lại là khí nén được tạo bởi máy nén khí, áp suất trong bình không quá 10at.
  • Thông thường thể tích bình từ 0,5 – 1 m3.

Phân loại hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Phân loại dựa trên mức độ nguy cơ theo tiêu chuẩn NFPA13

Cho cơ sở có nguy cơ cháy thấp

Diện tích khu vực bảo vệ tối đa 52,000 ft2 (4831 m2)

Cho cơ sở có nguy cơ cháy trung bình

Diện tích khu vực bảo vệ tối đa 52,000 ft2 (4831 m2)

Cho cơ sở có nguy cơ cháy cao

Diện tích khu vực bảo vệ tối đa 40,000 ft2 (3716 m2)

Cho cơ sở có nguy cơ cháy đặc biệt

Phân loại hệ thống sprinkler theo kiểu đường ống

Các hệ thống sprinkler tiêu chuẩn gồm các loại sau:

Hệ đường ống ướt

Hệ thống Sprinkler ướt (Wet Pipe Systems) là hệ thống mà đường ống luôn có chứa sẵn nước và được kết nối với nguồn nước cung cấp. Nhờ đó nước sẽ phun ra ngay lập tức khi đầu phun Sprinkler được kích hoạt bởi nhiệt độ của đám cháy

Hệ đường ống khô

Hệ thống Sprinkler khô trong đường ống sẽ không có nước. Mà thay bằng không khí hay Nitrogen nén. Khi đầu phun Sprinkler hoạt động bởi nhiệt độ của đám cháy, khí sẽ thoát ra qua đầu phun làm giảm áp lực mở van hệ thống khô. Cho phép nước chảy vào hệ thống đường ống đi đến đầu phun đã mở.

Đường ống luân phiên khô – ướt 

Là hệ thống tiêu chuẩn bao gồm một van báo động hỗn hợp hoặc là một tổ hợp van báo động đường ống ướt và một van báo động đường ống khô. Hệ thống này nói chung tương tự các hệ đã mô tả ở các ở trên ngoại trừ chúng có quy mô tương đối nhỏ và tạo thành phần nối thêm cho hệ thống chữa cháy sprinkler tiêu chuẩn

Hệ tác động trước

Là sự kết hợp giữa hệ thống sprinkler tiêu chuẩn và hệ thống báo khói hoặc báo nhiệt độc lập đã được phê chuẩn và được lắp đặt trong cùng khu vực như các sprinkler. Hệ thống này thích hợp cho những nơi chứa các thiết bị vật phẩm có giá trị. Hay những nhà kho mà không gian làm ảnh hưởng đến tính hoạt động hiệu quả của đầu phun như dễ va đập gây hư hỏng đầu phun. Van của hệ thống kích hoạt trước luôn luôn đóng. Chỉ mở khi được kích hoạt do hệ thống báo cháy lắp riêng rẽ độc lập.