Hải Minh Group ® | Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy Số #1

Quy định về thẩm duyệt hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy

Quy định về thẩm duyệt hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy

Thẩm duyệt hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy là một trong số những công việc thuộc yêu cầu bắt buộc đối với các dự án, công trình. 

Việc thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy phải do đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện, sau đó phải được cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt, nghiệm thu.

Quy định thẩm duyệt hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy

Hiểu một cách đơn giản là việc xin thủ tục thẩm duyệt hồ sơ thiết kế phòng cháy cũng giống như xin cấp giấy phép xây dựng nhà vậy. Viêc hực hiện theo một quy trình cụ thể mà chúng ta cần làm như sau.

Thủ tục thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

Thẩm duyệt PCCC đối với các dự án, công trình được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.

Cần nắm chắc quy định về thủ tục thẩm duyệt thiết kế phòng cháy để thực hiện đúng quy trình

Thời hạn giải quyết thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy

Dự án thiết kế quy hoạch

Không quá 10 ngày làm việc

Thiết kế cơ sở

Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. Không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và C

Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A. Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và C

Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Không quá 05 ngày làm việc.

Phân nhóm dự án, công trình các nhóm A, B, C nêu trên được thực hiện theo quy định của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Đối tượng thực hiện thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy

Chủ đầu tư các dự án, công trình quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ.

Nhưng không thuộc đối tượng thực hiện thủ tục hành chính tại cấp Trung ương, và những dự án, công trình theo ủy quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Cơ quan thực hiện thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy

Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an các tỉnh là đơn vị có chức năng thẩm duyệt các dự án PCCC tại địa phương đó

Kết quả thực hiện thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy

Giấy chứng nhận tham duyet PCCC và đóng dấu “ĐÃ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY” vào các bản vẽ hoặc văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với thiết kế cơ sở, dự án thiết kế quy hoạch hoặc văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng công trình.

Lệ phí thẩm duyệt hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy

Mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được xác định theo công thức sau:

Phí thẩm duyệt

Phí thẩm duyệt = Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt x Mức thu

Trong đó

Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trong dự án.

Mức thu được quy định tại các Biểu mức thu phí I, II kèm theo Thông tư số 150/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính về “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy”.

Trường hợp tổng mức đầu tư dự án có giá trị đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị dự án ghi trên Biểu mức thu phí I, II kèm theo Thông tư số 150/2014/TT-BTC thì mức thu phí được tính theo công thức:  Nit = Nib – {Nib – Nia x ( Git – Gib ) }Gia – Gib

Chú giải

  • Nit là phí thẩm duyệt thiết kế của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).
  • Git là quy mô giá trị của dự án thứ i cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án).
  • Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án).
  • Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án).
  • Nia là phí thẩm duyệt cho dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).
  • Nib là phí thẩm duyệt cho dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

Mức thu

  • Mức thu phí thẩm duyệt phải nộp đối với một dự án được xác định theo hướng dẫn trên có mức tối thiểu là 2.000.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
  • Đối với trường hợp cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình thì mức phí thẩm duyệt bằng 40% mức thu phí thẩm duyệt lần đầu.
  • Đối với trường hợp dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì tính phí thẩm duyệt được xác định trên cơ sở phần vốn đầu tư bổ sung.

Thời điểm nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy

Đối với dự án thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1:500

Thời gian nộp phí từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị thẩm duyệt đến khi cơ quan thẩm duyệt có văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy, theo giấy hẹn.

Đối với hồ sơ thiết kế dự án, công trình

Đối với hồ sơ thiết kế dự án, công trình có 1 bước thiết kế:

Người nộp phí phải nộp toàn bộ số phí thẩm duyệt trong thời gian từ thời điểm nộp đủ hồ sơ thiết kế đến trước khi được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; theo giấy hẹn.

Đối với hồ sơ thiết kế có từ 2 bước thiết kế trở lên:

Người nộp phí phải nộp 30% số tiền phí thẩm duyệt phải nộp theo quy định, trong thời gian kể từ khi nộp đủ hồ sơ thiết kế cơ sở đến trước khi cơ quan thẩm duyệt có văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cơ sở.

Nộp số tiền phí còn lại (70%) trong thời gian kể từ thời điểm nộp đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế bản vẽ thi công) đến trước khi được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, theo giấy hẹn.

Đọc thêm: Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế PCCC bao gồm những gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.